(Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: st Người gửi: Võ Thạch Sơn (trang riêng) Ngày gửi: 17h:49' 09-09-2010 Dung lượng: 38.1 KB Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN KHỐI 9 Trường THCS Nguyễn Tri Phương-Huế Môn: HOÁ. Thời gian: 120 phút
Câu ĐÁP ÁN Thang điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Đun cạn 2 dung dịch sau đó nung nóng 2 chất rắn thu được đến khối lượng không đổi: Ca(HCO3)2CaCO3+CO2+H2O Mg(HCO3)2MgCO3+CO2+H2O CaCO3 CaO + CO2 MgCO3 MgO + CO2 lấy 2 chất rắn thu được sau khi nung hoà tan vào 1 trong 2 dung dịch, chất nào tan được thì ban đầu là Ca(HCO3)2, chất còn lại là Mg(HCO3)2.
(3 đ) Mỗi phản ứng đúng: 0,25 điểm, phần lí luận 1,5 điểm Cho Fe vào dd A0 có thể xảy ra các phản ứng sau: 2AgNO3 + Fe → Fe(NO3)2 + 2Ag (1) Cu(NO3)2 + Fe → Fe(NO3)2 + Cu (2) Nhưng khi cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch A1, kết thúc phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại. Cho B2 vào dung dịch HCl không thấy hiện tương gì => Mg không phản ứng với muối Fe(NO3)2 mà phản ứng với 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2 => phản ứng (1) còn dư AgNO3, pư (2) chưa xảy ra. =>dd A1 gồm: AgNO3, Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 Chất rắn B1 có Ag. A1 phản ứng với Mg: 2AgNO3 + Mg → Mg(NO3)2 + 2Ag (3) Cu(NO3)2 + Mg → Mg(NO3)2 + Cu (4) =>dd A2 gồm: Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 , có thể có Cu(NO3)2 . chất rắn B2 gồm: Ag, Cu. B2 phản ứng với H2SO4 đặc nóng: Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O 2Ag + 2H2SO4 đặc, nóng → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
(4 điểm) Gọi công thức trung bình của 2 muối là: ĀCO3 ĀCO3 ĀO + CO2 (1) Chất rắn Y tác dụng với HCl dư có khí thoát ra => ĀCO3 không phân huỷ hết. ĀO + 2HCl →ĀCl2 + H2O (2) ĀCO3 + 2HCl →ĀCl2 + H2O + CO2 (3) CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O (4) Ở pư (1): => nĀCO3 = 0,15 mol Ở pư (3): => nĀCO3 = 0,15 mol => tổng số mol ĀCO3 = 0,3 mol => nĀCl2 = 0,3 mol => MĀCO3 = 37,3 + 60 = 97,3g m = 97,3.0,3 = 29,19g
(5 điểm) Công thức chung của 3 hidrocacbon: CxHy CxHy xC + y/2H2 1V 3V =>CT của 3 hidrocacbon có dạng CxH6 3 hidrocacbon này không phải là đồng đẳng của nhau vì chúng có cùng số nguyên tử H trong phân tử. b. *Xác định CTPT:
Với x phải nguyên dương nên x4 Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số nguyên tử C trong 3 hidrocacbon: Cx1H6 + (x1 + 3/2) O2→ x1CO2 + 3H2O Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2→ x2CO2 + 3H2O Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2→ x2CO2 + 3H2O Ở 1000C, H2O ở trạng thái hơi và trong cùng điều kiện t0 và p nên tỷ lệ số mol cũng là tỷ lệ thể tích, ta có: (x1 + 3) : (x2 + 3) : (x3 + 3) = 5 : 6 : 7 => x1 = 5 - 3 = 2; x2 = 6 - 3 = 3 ; x3 = 7 - 3 = 4 => CTPT của 3 hidrocacbon là C2H6 ; C3H6 ; C4H6 *Xác định CTCT: + C2H6 chỉ có 1 cấu tạo duy nhất: CH3 - CH3 . đây là CTCT đúng của C2H6 ( mạch hở, không làm mất màu nước brôm) +
 
↓ ↓
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Ý kiến mới nhất