THƯ GIẢN

XEM GIỜ

Voõ Thaïch Sôn 0914 975 333

LỜI CHÚC CỦA CHỦ NHÀ

MÈO XEM XIẾC

MỜI BẠN ĐẾN THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào khách quý

    1 khách và 0 thành viên

    CÁC BẠN CỦA TÔI

    HÌNH ẢNH LƯU NIỆM

    KỈ NIÊM HÀ NỘI

    Tài nguyên dạy

    ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

    WEBSITE HỮU ÍCH

    • ( Website hữu ích)


      )
    • ()

    BÁO MỚI ĐÂY !!!

    Ảnh ngẫu nhiên

    Long_Me__Tran_Manh_Tuan_NCT_12634165130724062500.mp3 Mauchuvietbangchuhoadung.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf Sntrungkien.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf He2012.flv Thieunu.swf Flash_thiep13.swf TinhDatMinhPhuong.mp3 Thu_gian_cuoi_tuan.swf Le_hoi_Yen_Tu.jpg Le_hoi_den_Giong_Soc_Son_Ha_Noi.jpg Le_hoi_choi_trau_Hai_Luu.jpg Hoi_Xoan_tu_7__10_thang_Gieng.jpg Le_hoi_Ba_chua_Kho.jpg Hoi_chua_Keo.jpg Hoi_chua_Keo_ngay_14_thang_Gieng.jpg MONY_TIEN.swf

    Văn bản pháp luật

    Văn bản CĐĐH Chính phủ
    Văn bản Bộ Giáo dục

    E - LEARNING

    CUỘC THI HỒ SƠ BGĐT

    Sắp xếp dữ liệu

    Enter

    Chào mừng quý vị đến với Website Võ Thạch Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CongNghe_THCS_rar

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: BGD
    Người gửi: Võ Thạch Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:47' 10-09-2010
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    1
    GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
    TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THCS
    2
    1.1. Năng lượng
    Nghị định số 102/2003/NĐ-CP "dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp“.

    (Trong tài liệu này, với mục tiêu phổ cập giáo dục học sinh phổ thông về sử dụng năng lượng TK&HQ phù hợp với thực tiễn lao động sản xuất và cuộc sống, chúng ta sẽ sử dụng thường xuyên khái niệm năng lượng theo NĐ 102/2003/NĐ-CP)
    PHẦN THỨ NHẤT
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    I. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
    3
    1.2. Các dạng năng lượng
    1.2.1. Phân loại theo kỹ thuật

    - Cơ năng;
    - Nội năng;
    - Điện năng;
    - Quang năng;
    - Hoá năng;
    - Năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử).
    4
    1.2.2. Phân loại theo nguồn gốc năng lượng
    - Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần
    gồm năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (hay nhiên liệu thiên nhiên) như than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và năng lượng từ nhiên liệu nguyên tử.

    Năng lượng tái sinh (hay năng lượng tái tạo)
    Là nguồn năng lượng có thể được hồi phục theo chu trình biến đổi của thiên nhiên, mà theo quan niệm của con người là vô hạn. Các dạng năng lượng này gồm: năng lượng mặt trời, năng lượng của gió, thế năng của nước, năng lượng sóng biển, năng lượng thuỷ triều, năng lượng địa nhiệt.

    Năng lượng không tái sinh là nguồn năng lượng không hồi phục khi khai thác và sử dụng. Gồm: than nâu, than đá, than bùn, dầu lửa, khí tự nhiên,..

    Năng lượng sinh khối (biomass): sinh ra do đốt trực tiếp hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học, chuyển đổi nhiệt sinh hóa các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ (trừ than, dầu mỏ…). Nguồn năng lượng sinh khối dạng rắn gồm có gỗ, củi, các phụ phẩm nông nghiệp như trấu, rơm rạ, cây ngô, bã mía, các loại vỏ, thân cây thảo mộc; năng lượng sinh khối dạng lỏng như nhiên liệu sinh học (biofuel), dạng khí như biogas.

    - Năng lượng cơ bắp:
    Sức cơ bắp của người, trâu, bò, ngựa, voi…
    5
    1.2.3. Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng
    Theo quá trình từ khai thác, biến đổi, truyền tải và SD năng lượng người ta chia ra các dạng năng lượng như sau:

    Năng lượng sơ cấp
    Là các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than, dầu thô, khí tự nhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ.
    Năng lượng thứ cấp
    là nguồn năng lượng đã được biến đổi từ những dạng năng lượng khác như điện năng, hơi nước của các lò hơi, sản phẩm cracking dầu mỏ.
    Năng lượng cuối cùng
    Là năng lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi tiêu thụ, người sử dụng.
    Năng lượng hữu ích
    là năng lượng cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất của thiết bị sử dụng năng lượng.
    6
    1.3. Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

    Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, song trong một hệ kín năng lượng của hệ có giá trị không đổi.
    Trong tự nhiên cũng như trong kĩ thuật có rất nhiều hiện tượng ở đó diễn ra các quá trình chuyển hoá năng lượng như:

    + Chuyển hoá cơ năng thành nhiệt năng
    + Sự chuyển hoá cơ năng thành điện năng
    + Sự chuyển hoá quang năng thành điện năng
    + Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác
    (như: điện năng thành cơ năng; nhiệt năng thành hoá năng...)
    Trong các quá trình trên, năng lượng được bảo toàn. Nếu hệ là kín thì năng lượng tổng cộng của hệ là hằng số; năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc phân bố lại giữa các phần của hệ.
    7
    1.4. Vai trò của năng lượng đối với con người
    1.4.1. Tình hình sử dụng NL trong sản xuất và đời sống

    NL có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người.

    + con người sử dụng NL cho các hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng và đời sống hàng ngày.
    + khủng hoảng NL thường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới.
    +vấn đề NL thành quốc sách, đặt thành vấn đề " an ninh năng lượng" đối với sự phát triển của quốc gia.
    8
    Vai trò của năng lượng đối với con người
    Theo số liệu của cơ quan năng lượng quốc tế (IEA), tiêu thụ năng lượng trên thế giới cho các lĩnh vực sản xuất và tiện nghi nhà ở như sau:
    Công nghiệp, giao thông vận tải cũng như lĩnh vực tiện nghi nhà ở chiếm phần lớn tiêu thụ năng lượng (mỗi lĩnh vực khoảng 25%); thương mại và dịch vụ công cộng khoảng 10%; nông lâm và ngư nghiệp khoảng 3%; sử dụng khác khoảng 12% .
    Trong lĩnh vực giao thông vận tải: tiêu thụ khoảng 60% năng lượng dầu đã được chế biến.
    Trong ngành sản xuất điện năng, sử dụng các nguồn năng lượng để sản xuất điện năng như sau: nhiên liệu hoá thạch chiếm 64%, năng lượng hạt nhân: 17%, thuỷ điện: 18%, năng lượng tái tạo: 1% điện năng toàn cầu.

    9
    Vai trò của năng lượng đối với con người
    Việt Nam:
    sản lượng điện thương phẩm cuối năm 2007 là 66,8 tỷ kWh, tăng 2,5 lần so với năm 2000 (26,6 tỷ kWh) [2], trong đó thủy điện khoảng 64 %, than nhiệt điện khoảng 34%, ... ); tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng chiến 46,97%, lĩnh vực quản lý - tiêu dùng- dân cư 47,14%.
    Năng lượng dùng cho tiện nghi nhà ở có ba mục đích:
    nấu thức ăn; đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí; chạy các thiết bị cơ điện nội thất, chiếu sáng, thiết bị điện tử,…
    Trong lĩnh vực tiện nghi nhà: năng lượng tái tạo hơn 40%, sử dụng khí đốt và điện gần bằng nhau (khoảng hơn 20%), năng lượng than và hơi nước nóng chiếm khoảng 7 %, sản phẩm dầu khoảng 10 %,...
    10
    Vai trò của năng lượng đối với con người
    - Nhu cầu năng lượng ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, GTVT và nâng cao chất lượng cuộc sống.
    - Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch (than đá, dầu, khí tự nhiên...)
    Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng được chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác khi sản xuất điện năng, đồng thời khi sử dụng, nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
    Sản xuất và sử dụng điện năng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược năng lượng của mỗi quốc gia.
    11
    1.4.2. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch
    Năm 2007, dân số toàn cầu 6,625 tỷ người, tiêu thụ lượng năng lượng sơ cấp là 11.099 Mtoe (Mtoe: triệu tấn dầu tương đương), trong đó dầu 35,61%; khí tự nhiên: 23,76%; than: 28,63%; năng lượng hạt nhân: 5,60%; thủy điện: 6,39%.
    Dự đoán năm 2050, dân số thế giới 10 tỷ người, nhu cầu về lượng năng lượng sơ cấp sẽ tương đương hơn 25 tỷ 340 triệu ~ 29 tỷ tấn than nguyên chất.
    Ước tính chung trên thế giới nguồn dầu mỏ thương mại còn dùng được khoảng 60 năm, khí tự nhiên còn dùng được khoảng 80 năm, than còn dùng được khoảng 150 - 200 năm.
    12
    Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch
    Việt Nam
    Theo bộ công thương đánh giá (8/2007) nguồn năng lượng hóa thạch của Việt Nam đang bị cạn kiệt dần:
    - Than chỉ còn 3,80 tỉ tấn, dầu còn 2,3 tỷ tấn.
    - Dự báo đến năm 2020, sẽ phải nhập ~ 12%-20% NL; đến năm 2050 NL cần phải nhập lên đến 50%-60%, chưa kể điện hạt nhân.
    13
    1.4.3. Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến MTST
    Tác động đến môi trường sinh thái do:
    Khai thác, vận chuyển than, dầu khí,..
    sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch làm gia tăng hiệu ứng nhà kính
    Sản xuất điện năng/nhiệt điện,thủy điện,điện hạt nhân,..
    14
    II. Xu hướng sử dụng năng lượng TK &HQ ở Việt Nam
    2.1. Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả
    “sử dụng NLTK&HQ là sử dụng NL một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ NL, giảm chi phí NL cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng NL mà vẫn đảm bảo nhu cầu NL cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
    (nghị định SỐ 102/2003/NĐ-CP)
    Giảm chi phí NL trên một đơn vị sản phẩm
    Nâng cao hiệu suất sử dụng NL/công nghệ
    Sử dụng thiết bị, phương tiện tiêu thụ ít NL
    Tính đủ chi phí cho SX điện năng/phí MT
    15
    2.2 Sự cần thiết phải SD năng lượng TK HQ
    Các nguồn tài nguyên năng lượng, đặc biệt là các nguồn nhiên liệu hoá thạch đang cạn kiệt
    Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con người, trong đó việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hoá thạch
    Sử dụng năng lượng, tiết kiệm và hiệu quả đóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững
    16
    2.3. Các biện pháp chung về SD NLTK&HQ

    2.2.1. Các biện pháp quản lí
    - Xây dựng các văn bản pháp quy về sử dụng NLTK&HQ ( QG, QT);
    Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng;
    Có chính sách ưu tiên ( thuế, quy hoạch,...) PT các nguồn NL mới
    Hợp lí hóa quá trình sản xuất
    2.2.2. Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục
    - Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học;
    - Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng;
    - Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ
    17
    Các biện pháp chung về SD NLTK&HQ
    2.2.3. Các biện pháp kĩ thuật
    - Giảm tổn thất trong quá trình chuyển đổi năng lượng ( thất thoát khi truyền tải điện, vận chuyển nhiên liệu,...;
    - Giảm tổn thất trong quá trình sử dụng năng lượng;
    - Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng;
    - Đổi mới công nghệ, năng cao hiệu suất máy móc; tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lượng cao;
    - Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng ;
    - Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hóa thạch;
    18
    2.4. Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật
    2.4.1. Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh
    (Thiết bị nung nóng nhờ năng lượng mặt trời) (Tế bào quang điện)
    19
    Năng lượng Mặt Trời
    Sun Frost vaccine storage refrigerator in Congo
    A traditional Indian hut with SPV home system
    Solar PV Water Pumping Systems
    Solar PV lantern
    20

    Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh

    21
    2.4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu suất
    sử dụng năng lượng
    2.4.2.1.Ngành giao thông vân tải
    - Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng
    + Giảm trọng lượng của phương tiện chuyên chở: /chế tạo các động cơ bằng hợp kim nhôm, rầm dọc tầu thuỷ bằng sợi cácbon,…/
    + Vận hành động cơ một cách tối ưu: Cải tiến các động cơ đốt trong để nâng cao hiệu suất của chúng đồng thời phát thải ít CO2 và những khí gây hiệu ứng nhà kính khác. Kĩ thuật lái xe, điều khiển các phương tiện giao thông...
    + Giảm ma sát giữa phương tiện chuyên chở và môi trường di chuyển, ma sát giữa các bộ phận chuyển động của phương tiện
    Chuyển sang sử dụng những dạng NL khác
    /khí đốt, nhiên liệu tổng hợp, nhiên liệu sinh học,
    Chuyển sang những loại động cơ khác /động cơ hybrid ,...
    - Đổi phương tiện chuyên chở
    22
    2.4.2.2. Ngành công nghiệp
    Tiềm năng TKNL của một số ngành ở VN
    Công nghiệp xi măng – 50%
    Công nghiệp gốm – 35%
    Phát điện than – 25%
    Ngành dệt /may mặc – 30%
    Các tòa nhà thương mại – 25%
    Công nghiệp thép – 20%
    Nông nghiệp – 50%
    Chế biến thực phẩm – 20%
    Sử dụng nước– 15%
    23
    2.4.2.3 Ngành công nghiệp
    Gia tăng hiệu suất SDNL với ba phương pháp sau: hợp lý hoá sản xuất, sản xuất đúng mức, đúng lúc.
    (Để tiết kiệm năng lượng, người ta tìm cách sản xuất ra một sản phẩm một cách liên tục và ở cùng một địa điểm để giảm thiểu việc vận chuyển)
    Chuyển sang sử dụng những dạng năng lượng khác
    Đổi qui trình sản xuất, hợp lí hoá qui trình sản xuất
    - Thu hồi nhiệt thải để tái sử dụng
    24
    2.4.2.4. Lĩnh vực tiện nghi nhà ở

    - Trong việc đun nấu thức ăn:
    > nâng cao hiệu suất của các bếp lò trong các gia đình.,…cải tiến bếp dùng điện, dùng gas ..
    Đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí:
    >kiến trúc nhà ở rất quan trọng cho việc giảm nhu cầu sử dụng năng lượng...
    Thiết bị điện nội thất:
    > tìm hiểu ngay trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị, trên các phương tiện truyền thông.
    Khuynh hướng tích hợp kiến trúc - năng lượng
    25
    + Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ.
    Giáo dục ở nhà trường được thực hiện thông qua hoạt động dạy học. Các hoạt động dạy học được dựa trên các chương trình giáo dục được xây dựng khoa học và chặt chẽ, bao gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục.
    + Giáo dục nhà trường thông qua các hoạt động phong phú đa dạng và hỗ trợ lẫn nhau
    + Nhà trường đóng vai trò quan trọng:
    > vì ngoài đối tượng HS và thông qua HS có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội
    > Số lượng HS, GV các cấp, bậc học của Việt Nam hiện nay chiếm gần 1/3 dân số cả nước (hơn 22 triệu người),...
    III. GD SDNLTK&HQ QUA DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS
    3.1.Vai trò của GDSD NLTK&HQ trong trường THCS
    26
    3.2. Cơ sở pháp lý của việc triển khai GD SDNLTK&HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân
    + Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “sử dụng NLTK&HQ”. Điều 18 về chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng NLTK&HQ nêu yêu cầu giáo dục, đào tạo, phổ biến thông tin, tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển, thúc đẩy sử dụng NLTK&HQ, bảo vệ môi trường.
    + Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 về thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí: quy định các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng… tài nguyên thiên nhiên,… phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    + Luật Điện lực (2005) quy định về tiết kiệm trong phát điện, truyền tải và phân phối điện,…
    + Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” theo Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg-CP của Thủ tướng Chính phủ. Đề án thứ ba của Chương trình là: Đưa các nội dung về giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó qui định rõ: Xây dựng nội dung, giáo trình, phương pháp giảng dạy lồng ghép các kiến thức về sử dụng NLTK&HQ vào các môn học, phù hợp với từng cấp học, từ tiểu học đến THPT;
    + Đề án “Đưa các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2006 - 2010” của Bộ Giáo dục và Đào tạo với mục tiêu: “Đưa các nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các chương trình giáo dục của các cấp học, các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm trang bị cho HS, sinh viên những hiểu biết về vấn đề năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng và các biện pháp sử dụng NLTK&HQ, nhằm phát triển bền vững đất nước”.
    27
    3.3. Mục tiêu Của GD SDNGTK&HQ trong dạy học các môn ở cấp THCS
    3.3.1. Về kiến thức
    Người học có hiểu biết về:
    - Khái niệm về năng lượng;
    - Các loại năng lượng;
    - Sự chuyển hoá các dạng năng lượng;
    - Vai trò của năng lượng đối với con người;
    - Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay. Nguồn tài nguyên năng lượng không phải là vô hạn;
    - Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối với môi trường;
    - Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay;
    - Các khái niệm về sử dụng NLTK&HQ;
    - Ý nghĩa của việc sử dụng NLTK&HQ;
    - Các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
    28
    3.3.2. Về kỹ năng
    Người học có thể thực hiện được:

    - Có thể liên kết các kiến thức các môn học với nhau và với các khái niệm về NL, các dạng NL và các nguồn NL, các quá trình sử dụng NL;

    - Có thể giải thích cơ sở khoa học của các quá trình, các biện pháp thực hành sử dụng TK&HQ NL trong hoạt động của các thiết bị và trong đời sống hàng ngày;

    - Có khả năng tuyên truyền, giải thích, thuyết phục và phổ biến cho các thành viên khác trong gia đình và cộng đồng ý thức về sử dụng NLTK&HQ, các kĩ năng thực hành TK và sử dụng HQ NL
    29
    3.3.3. Về hành vi, thái độ:

    - Ý thức được nguồn NL là đa dạng, nhưng không phải là vô tận;
    - Ý thức được tầm quan trọng của việc SDTK&HQ nguồn tài nguyên NL;
    - Có ý thức trong việc sử dụng NL không gây tác hại đến môi trường, đến con người (an toàn),…;
    - Tuyên truyền cho mọi người về tác hại của việc khai thác, sử dụng NL không hợp lý;
    - Thực hiện SDTK&HQ NL trong gia đình, nhà trường và cộng đồng;
    - Có thói quen áp dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả NL;
    - Ham muốn tìm tòi khám phá nguồn NL;
    - Ham muốn nghiên cứu tìm kiếm các biện pháp kĩ thuật, các biện pháp tuyên truyền, phổ biến sử dụng NLTK&HQ.
    30
    3.4. Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSDNLTK&HQ trong các môn học ở trường trung học
    Nội dung được lựa chọn cần phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và sự phát triển của HS ;

    Nội dung được lựa chọn phải gắn với CT, SGK của cấp học, không đưa thêm nội dung mới gây quá tải quá trình học tập của HS;

    Trên cơ sở các mục tiêu, nội dung cơ bản, cần xác định mục tiêu, nội dung cụ thể cho từng cấp học, lớp học, môn học và đảm bảo tính kế thừa giữa các cấp học, lớp học và môn học;

    Các nội dung được lựa chọn phải thiết thực, gần gũi trong đời sống và sản xuất.

    Nội dung được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và tập quán văn hoá của các vùng, miền.
    31
    3.5. Định hướng các nội dung cơ bản về GDSDNLTK&HQ đưa vào các môn học
    Không nhất thiết phải xây dựng bài học riêng về các nội dung giáo dục SD NLTK&HQ để đưa vào các môn học ở trường THCS, THPT. Điều này được thực hiện bằng con đường dạy học tích hợp (DHTH)


    GV phải nắm một cách hệ thống các nội dung này. Sau đó, trên cơ sở phân tích đặc điểm nội dung của môn học và từng bài học, GV sẽ tiến hành lựa chọn các nội dung thích hợp, đáp ứng các nguyên tắc về lựa chọn nội dung , từ đó mới xây dựng các phương án DHTH các nội dung này.
    32
    Khái niệm NL, nguồn NL:
    + Khái niệm về NL, nguồn NL;
    + Phân loại NL;
    + Sự bảo toàn và chuyển hóa NL.
    - Vai trò của NL đối với con người:
    + Vai trò của NL đối với con người;
    + Tình hình khai thác và sử dụng NL; sự cạn kiệt các nguồn NL không tái sinh;
    + Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng NL đối với môi trường;
    + Các xu hướng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên NL hiện nay.


    - Sử dụng NLTK&HQ
    + Các khái niệm tiết kiệm, hiệu quả;
    + Ý nghĩa và sự cần thiết của việc sử dụng NLTK&HQ;
    - Một số biện pháp sử dụng NLTK&HQ
    + Các biện pháp về quản lí;
    + Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục;
    + Các biện pháp công nghệ và kĩ thuật;
    + Một số biện pháp cụ thể sử dụng NLTK&HQ.
    Định hướng các nội dung cơ bản về GD SDNLTK&HQ đưa vào các môn học ở trường trung học
    33
    3.6. PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP CÁC NỘI DUNG
    GDSD NLTK &HQ
    3.6.1 Tích hợp toàn phần
    Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũng chính là các kiến thức về vấn đề mà người dạy định đưa vào.
    Chẳng hạn vấn đề về sử dụng năng lượng, vấn đề về bảo vệ môi trường …
    34
    3.6.2 Tích hợp bộ phận
    Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thức của bài học có nội dung liên quan đến vấn đề mà người dạy định đưa vào.
    35
    3.6.3 Hình thức liên hệ
    Liên hệ là một hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nội dung của môn học có liên quan tới vấn đề tích hợp, song không nêu rõ trong nội dung của bài học.

    Trong trường hợp này GV phải khai thác kiến thức môn học và liên hệ chúng với các nội dung của vấn đề tích hợp. Đây là trường hợp thường xảy ra.
    36
    PHẦN THỨ HAI
    I. GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THCS.
    1.Mục tiêu tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ trong môn vật lý
    1.1. Về kiến thức
    - HS nêu được các khái niệm cơ bản như: năng lượng, cơ năng, điện năng, nhiệt năng, hạt nhân nguyên tử, công, công suất, hiệu suất; các định luật Jun - lenxơ và các máy phát điện, máy cơ…, vận dụng để sử dụng NLTK & HQ có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
    - HS hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các máy và hoạt động tiêu thụ năng lượng, hiệu suất của quá trình biến đổi năng lượng và vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng trong đời sống cũng như khoa học kỹ thuật.
    -  HS làm TN, tìm hiểu các khái niệm này và vận dụng vào thực tiễn giải thích các hiện tượng đơn giản trong cuộc sống hàng ngày.
    -  HS sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK mà còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ thể. Đây là những vấn đề giống với các tình huống HS gặp phải trong đời sống.
    37
    1.2. Về kĩ năng.
    -  Làm TN, quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng năng lượng ở địa phương.
    - Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin về sử dụng NLTK & HQ qua môn Vật lí: sử dụng các thiết bị điện, vận hành các động cơ …
    - Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi trường, tác động của con người vào môi trường thông qua việc khai thác tài nguyên năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt ...) và phát triển các ngành công nghiệp.
    - Liên kết các môn học với nhau về sử dụng NLTK & HQ.
    1.3. Về thái độ, hành vi.
    Có hành vi sử dụng NLTK & HQ ở trong lớp học, tại nhà trường, địa phương nơi các em đang sống; có thái độ phê phán và tuyên truyền về sử dụng NLTK & HQ trong gia đình và cộng đồng.
    Xin chân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓